vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐHG-DS — Dân sự

TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 21/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Trịnh Ngọc Q; Sinh năm: 1941.

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trịnh Ngọc Q, ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L thống nhất, thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L có trách nhiệm thanh toán nợ tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc cho ông Trịnh Ngọc Q số tiền là 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức thanh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Trịnh Ngọc Q; Sinh năm: 1941.
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA
Số: 05/2021/QĐHG-DS
Vĩnh Lộc, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC

Thẩm phán ra quyết định: Bà Ngô Thị Tuyết. Căn cứ Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa:

- Người khởi kiện: Ông Trịnh Ngọc Q; Sinh năm: 1941 Địa chỉ: Thôn PM, xã VT, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn M; Sinh năm: 1959 và bà Vũ Thị L, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã M T, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 05 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ông Trịnh Ngọc Q; Sinh năm: 1941. Địa chỉ: Thôn Phố Mới, xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Và ông Nguyễn Văn M; Sinh năm: 1959, bà Vũ Thị L, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trịnh Ngọc Q, ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L thống nhất, thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L có trách nhiệm thanh toán nợ tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc cho ông Trịnh Ngọc Q số tiền là 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Thời gian và phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L trả số tiền nợ làm 03 đợt như sau: Đợt 1: Ngày 31/12/2021 trả số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 31/12/2022 trả số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 3: Ngày 31/12/2023 trả số tiền 70.000.000 đồng Kể từ ngày 05/5/2021 ông Nguyễn Văn M và bà Vũ Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đối với số tiền phải trả cho ông Trịnh Ngọc Q.

- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ