- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Đức C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông HMH;
Các Thẩm phán:
Bà NTTX;
Ông VHS.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh P bị kháng cáo như sau:
Ngày 12/6/2020, bị đơn anh Kim Đức C có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm nêu trên, đề nghị chị T phải thanh toán một lần toàn bộ tiền cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/01 tháng kể từ tháng 10/2015 cho cháu Kim Tùng L, sinh ngày 17/9/2010 cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi và yêu cầu chia tài sản chung là 01 mảnh đất 1.730m2 đứng tên hai vợ chồng tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 671175 do UBND huyện P1 cấp ngày 07/11/2005.
XÉT THẤY:
Ngày 19/11/2021, anh Kim Đức C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tại phiên tòa phúc thẩm lần thứ ba, nhưng anh Kim Đức C vắng mặt không có lý do chính đáng, (căn cứ biên bản xác minh ngày 19/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện P1, tỉnh P thì Ủy ban nhân dân xã T1, huyện P1 cung cấp anh Kim Đức C, sinh năm 1976 không thuộc diện phải cách ly y tế do Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định cách ly y tế từ thời điểm ngày 14/11/2021 đến ngày 19/11/2021 đối với các trường hợp buộc phải cách ly y tế do nghi tiếp xúc với người nhiễm Covid 19 tại xã Trung giáp, huyện P1).
Căn cứ khoản 3 Điều 296; khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
25/2020/TLPT-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con sau ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Biên T, sinh năm 1982; nơi ĐKHKTT: Khu 4, xã T1, huyện P1, tỉnh P. Hiện đang làm giúp việc tại Đài Loan, (vắng mặt).
* Bị đơn: Anh Kim Đức C, sinh năm 1976; địa chỉ: Khu 4, xã T1, huyện P1, tỉnh P, (vắng mặt không có lý do).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu 7, xã P2, huyện P1, tỉnh P, (vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt). Là người được chị T ủy quyền nộp đơn xin ly hôn, tiền tạm ứng án phí, tiền án phí và các chi phí tố tụng khác, tiền cấp dưỡng nuôi con, nhận các văn bản tố tụng của Tòa án).
2. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 29/5/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh P có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí phúc thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn anh Kim Đức C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận anh C đã nộp xong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm tại Biên lai thu số AA/2020/0004228 ngày 29/6/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh P.
4. Quyết định đình chỉ phúc thẩm này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định là ngày 19/11/2021.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND-VKSND tỉnh P; - Cục THA dân sự tỉnh P; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu: HSVA, Phòng HCTP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa HMH |