vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp C Địa chỉ: Lô 23+23 khu công nghiệp Q M, thị trấn Q M, huyện M L, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N B
TỈNH N B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMTP N B, ngày 03 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N B TỈNH N B

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Thị Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Tú

Bà Nguyễn Thị Thinh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST- KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp C

Địa chỉ: Lô 23+23 khu công nghiệp Q M, thị trấn Q M, huyện M L, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Đình L, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc Ph, sinh năm 1976 (theo Giấy ủy quyền số 13/QUQ - CIE1 ngày 11/10/2019)

Địa chỉ; Phòng 2501, tầng 25, tòa nhà Icon4, số 243A, Đ L Th, phường L Th, quận Đ Đ, thành phố H N.

Bị đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Ph L

Địa chỉ: Số 1B, L Đ H, phố Th S, phường Th B, thành phố N B, tỉnh N B.

Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Việt Tr- Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: chị Phạm Thị Bích H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 18, phố Ng Đ D, phường Q Tr, quận Đ Đ, thành phố H N ( Giấy ủy quyền số 200722-02/UQ ngày 22/7/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty xuất nhập khẩu Ph L).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty xuất nhập khẩu P L có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Công ty Cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp C là 190.462.800 đồng ( Một trăm chín mươi triệu bốn trăm sáu hai nghìn tám trăm đồng). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

- Đợt 1: Trong tháng 10 năm 2020 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 2: Trong tháng 12 năm 2020 thanh toán số tiền 50.000.000đồng.

- Đợt 3: Trong tháng 03 năm 2021 thanh toán số tiền 90.462.800 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3.Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Ph L phải chịu 9.523.140 đồng ( Chín triệu năm trăm hai ba nghìn một trăm bốn mươi đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần xây dựng và thiết bị công nghiệp C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.300.000 đồng ( Sáu triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001473 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ