- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH N P kiện đại lý sơn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 05/2020/QĐST-KDTM | Hạ Long, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-KDTMngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH N P (Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở: số X đường C, khu công nghiệp B II, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Anh V, nhân viên công ty (Theo giấy ủy quyền ngày 06/6/2019).
* Bịđơn: Đại lý sơn N
Địa chỉ: tổ A, khu A, phường K, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
Người đại diện: ông Khúc Văn M; Chức vụ: Chủ cửa hàng
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Công ty TNHH N P (Việt Nam) và Đại lý sơn N đã ký Hợp đồng mua bán số HN 140/11/HĐKT-NPV ngày 01/01/2011 và phụ lục hợp đồng số HN 016/11/HĐKT-NPV ngày 02/01/2011.
2.2. Số tiền Đại lý sơn N còn nợ Công ty TNHH N P (Việt Nam) theo hợp đồng mua bán tính đến ngày 29/5/2020 là 71.461.295đ (Bảy mươi mốt triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm chín mươi lăm đồng).
Trong đó:
- Nợ gốc là 47.329.855đ (Bốn mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng);
- Nợ lãi là: 24.131.440đ (Hai mươi bốn triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng).
2.3. Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/6/2020 Đại lý sơn N (Người đại diện: ông Khúc Văn M; Chức vụ: Chủ cửa hàng) sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 71.461.295đ (Bảy mươi mốt triệu, bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 47.329.855đ (Bốn mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng);Nợ lãi là: 24.131.440đ (Hai mươi bốn triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng) cho Công ty TNHH N P (Việt Nam).
Trường hợp Đại lý sơn N (Người đại diện: ông Khúc Văn M; Chức vụ: Chủ cửa hàng) vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH N P (Việt Nam) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành Quyết định của Tòa án. Đại lý sơn N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn (theo mức lãi suất vay nợ ngân hàng quá hạn bình quân 9%/năm tính trên khoản nợ gốc chưa thanh toán) kể từ ngày 01/7/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.4. Về án phí: Công ty TNHH N P (Việt Nam) chịu 893.000đ (Tám trăm chín mươi ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền 2.270.000đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 17/02/2020 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002164 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Trả lại Công ty TNHH N P (Việt Nam) 1.377.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn đồng). Đại lý sơn N (Người đại diện: ông Khúc Văn M; Chức vụ: Chủ cửa hàng) chịu 893.000đ (Tám trăm chín mươi ba nghìn đồng)án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, CCTHADS Tp Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thanh Tâm |