- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP S Việt Nam - Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2020/QĐST-KDTM | Đồng Hới, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 16/2020/TLST - KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Việt Nam; địa chỉ: Số x Thân Văn N, Khu phố y, phường A, Quận n, Thành Phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Đào Văn V - Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật hợp danh I; địa chỉ: Số m, Ngõ n Đ, Quận B, Hà Nội; đại diện theo pháp luật ông Vũ Văn T, chức vụ: Giám đốc; đại diện theo ủy quyền của Công ty Luật hợp danh I tham gia tố tụng: Bà Cao Thị Tuyết N - Nhân viên Công ty.
- Bị đơn: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q; địa chỉ: Số y, đường F, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Thanh P - Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Ngọc C - Phó giám đốc Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hai bên đương sự thống nhất tính đến ngày 27/8/2020 Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q còn nợ Công ty Cổ phần S Việt Nam số tiền hàng hóa chưa thanh toán: 188.072.800 đồng; tiền lãi chậm trả (phát sinh từ ngày 31/12/2018 đến ngày 27/8/2020 theo mức lãi suất 14%/năm) là 43.643.195 đồng; tổng cộng 231.715.995 đồng.
2.2. Công ty Cổ phần S Việt Nam đồng ý cho Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q trả dần tiền gốc (tiền hàng hóa chưa thanh toán) theo kỳ hạn:
+ Quý IV năm 2020 (tháng 10-12/2020): Trả 20.000.000 đồng, thanh toán làm hai lần mỗi lần 10.000.000 đồng vào ngày 01 đến ngày 10 tháng 10 và ngày 01 đến ngày 10 tháng 11.
+ Từ tháng 01/2021, mỗi tháng Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q phải trả cho Công ty CP S Việt Nam số tiền 20.000.000 đồng vào ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ gốc.
2.3. Nếu Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q thực hiện đúng thỏa thuận nói trên thì Công ty CP S Việt Nam không yêu cầu Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q phải trả số tiền lãi chậm trả phát sinh (từ ngày 31/12/2018 đến ngày 27/8/2020 là 43.643.195 đồng và tiền lãi chậm trả từ ngày 28/8/2020 cho đến khi trả dứt nợ gốc).
2.4. Trong trường hợp Công ty Vật liệu xây dựng Q thực hiện không đúng, vi phạm thỏa thuận nói trên thì Công ty CP S Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán và số tiền nợ lãi từ ngày 31/12/2018 đến 27/8/2020 là 43.643.195 đồng; đồng thời Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Q còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán theo mức lãi suất 14%/năm phát sinh từ ngày 28/8/2020 cho đến khi trả dứt nợ gốc.
2.5. Về án phí KDTM sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận Công ty Vật liệu xây dựng Q chịu toàn bộ 5.792.900 đồng. Công ty CP S Việt Nam không phải chịu án phí sơ thẩm; trả lại cho Công ty CP S Việt Nam số tiền 6.166.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0006510 ngày 19/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |