vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần Xây Dựng P Địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 về việc

các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh

doanh thương mại thụ lý số: 82/2019/KTST, ngày 09 tháng 12 năm 2019, về

việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần Xây Dựng P

Địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố C, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện ủy quyền: Ông Từ Duy T – sinh năm: 1980; Địa chỉ: D, xã E,

huyện G, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Q

Địa chỉ: Đường H, Phường I, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện pháp luật: Bà Huỳnh Thị Huệ H – sinh năm: 1986; Địa chỉ:

Đường I Khu phố M, phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Q có trách nhiệm thanh toán cho

Công ty Cổ Phần Xây Dựng P số tiền: 1.995.223.600 đồng (Bằng chữ: Một tỷ,

chín trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm đồng) gồm

nợ gốc: 1.951.319.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, chín trăm năm mươi mốt triệu,

ba trăm mười chín ngàn đồng); tiền lãi: 43.904.600 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi

ba triệu, chín trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm đồng).

Trả một lần, chậm nhất là vào ngày 30/6/2020.

- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành 35.928.354

đồng (Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu chín trăm hai mươi tám ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng), mỗi bên chịu một nửa án phí. Cụ thể:

+ Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Q phải chịu là: 17.964.177 đồng

(Bằng chữ: Mười bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi bảy đồng).

+ Công ty Cổ Phần Xây Dựng P phải chịu là: 17.964.177 đồng (Bằng

chữ: Mười bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi bảy đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Công ty Cổ Phần Xây Dựng P đã nộp là 35.928.354 đồng (Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu chín trăm hai mươi tám ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0025200 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp. Hoàn lại cho Công ty Cổ Phần Xây Dựng P 17.964.177 đồng (Bằng chữ: Mười bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi bảy đồng) theo theo Biên lai số: AA/2019/0025200 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ