- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty TNHH T - Cty SXTM Ta"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-KDTM | Bình Thủy, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-KDTM ngày 05 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Tân H.
Địa chỉ: Số 327, đường N, phường 7, thành phố S, tỉnh S.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Đức X, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hứa Quốc T, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Số 352/13 T, khóm 1, phường 5, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tân T;
Địa chỉ: Số 35/10B, đường L, phường B, quận B, thành phố C.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Du Trọng T, chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tân T còn nợ Công ty TNHH Tân H số tiền 93.433.500 đồng (chín mươi ba triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn năm trăm đồng). Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tân T sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Tân H 93.433.500 đồng (chín mươi ba triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn năm trăm đồng) nêu trên.
Về thời gian trả và cách thức trả do hai bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định đối với số tiền và thời gian chậm trả theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 2.335.838 đồng (hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi tám đồng) bị đơn Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Tân T phải chịu. Nguyên đơn Công ty TNHH Tân H được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 3.558.123 đồng (ba triệu năm trăm năm mươi tám nghìn một trăm hai mươi ba đồng) đã nộp theo biên lai thu số 004702 ngày 21/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THA DS Q.BT; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |