- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG V - CONG TY P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 44/TLST-KDTM ngày 03 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V; trụ sở: Phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Quốc K và ông Lê Hoàng A – Cán bộ xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2019).
- Bị đơn: Công ty TNHH P; trụ sở: Phường An Thạnh, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim T – Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987; địa chỉ: Phường Hưng Định, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Phạm Văn L, sinh năm 1976; địa chỉ: Phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH P nhận trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng V số tiền gốc và lãi tính đến ngày 20/02/2020 tổng cộng là 641.520.882 đồng (sáu trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm hai mươi nghìn tám trăm tám mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 421.494.501 đồng; nợ lãi: 220.026.381 đồng.
2.2. Thời hạn thanh toán:
Thời hạn trả nợ tính từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành.
2.3. Về lãi suất: Công ty TNHH P tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V tiền lãi suất phát sinh từ ngày 21/02/2020 đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
Lãi suất từ ngày 21/02/2020 trở đi được tính trên dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số SME/BDG/17/0149/HDTD-01 ngày 23/11/2017 và Khế ước nhận nợ số SME/BDG/17/0149/ HDTD-01 ngày 23/11/2017 được ký kết giữa Ngân hàng V với Công ty TNHH P.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp Công ty TNHH P không thanh toán hoặc thanh toán không hết số tiền nợ trên cho Ngân hàng V thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh tài sản riêng của ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Kim T để phát mãi thu hồi nợ.
2.4. Về án phí: Công ty TNHH P tự nguyện chịu 14.830.418 (mười bốn triệu tám trăm ba mươi nghìn bốn trăm mười tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |