vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BIDV - ĐÀO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST- KDTMV, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận H, thành phố H.

Người đại diện thừa ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim O - sinh năm 1982; Giám đốc phòng giao dịch Thọ Sơn - Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hùng Vương

Bị đơn: Chị Vũ Thị Anh Đ - sinh năm 1990

Nơi ĐKHKTT: Khu 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1959;

Nơi ĐKHKTT: Khu 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - chi nhánh H. Người đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị Kim O và bị đơn chị Vũ Thị Anh Đ, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đặng Thị T đều xác nhận: Chị Vũ Thị Anh Đ còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - chi nhánh H tổng số tiền tính đến ngày 17/12/2020 là: 777.197.457 đồng (Bảy trăm bảy bảy triệu một trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm năm bảy đồng); trong đó số tiền nợ gốc là là 696.000.000 đồng (Sáu trăm chín sáu triệu đồng); nợ lãi trong hạn là: 57.716.515 đồng (Năm bảy triệu bảy trăm mười sáu nghìn năm trăm mười lăm đồng); phí trả chậm là: 23.480.942 đồng (Hai ba triệu bốn trăm tám mươi nghìn chín trăm bốn hai nghìn đồng).

Các bên thống nhất về phương thức, thời gian trả nợ như sau: Chậm nhất đến 31/01/2021 chị Vũ Thị Anh Đ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - chi nhánh H toàn bộ số tiền gốc và lãi, phí chậm trả tính đến ngày 17/12/2020 là 777.197.457 đồng (Bảy trăm bảy bảy triệu một trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm năm bảy đồng) và lãi, phí phát sinh từ ngày 17/12/2020 đến ngày trả hết nợ. Nếu đến hạn chị Vũ Thị Anh Đ không trả nợ được cho Ngân hàng, thì sẽ xử lý tài sản bảo đảm của bà Đặng Thị T theo quy định của pháp luật.

Về án phí: chị Vũ Thị Anh Đ phải nộp: 17.543.949 đồng (Mười bảy triệu năm trăm bốn ba nghìn chín trăm bốn chín đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ (người nộp là bà Nguyễn Thị H) số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đó nộp 16.436.000đ (Mười sáu triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0001437 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ