vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TPB; trụ sở: Tòa nhà A, số 57 B, quận C, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty TNHH THD; địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 1, Lô 6, D (nay là: Số 19 E), phường F, quận G, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP TPB - Công ty TNHH THD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMHồng Bàng, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TPB; trụ sở: Tòa nhà A, số 57 B, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty TNHH THD; địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 1, Lô 6, D (nay là: Số 19 E), phường F, quận G, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công ty TNHH THD phải trả cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền: 530.520.812 đồng (Năm trăm ba mươi triệu năm trăm hai mươi nghìn tám trăm mười hai đồng) là khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01040810CB/HP-TPB/HMTD.10 ngày 04/8/2010.

* Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về lộ trình trả nợ:

- Chậm nhất vào ngày 10/6/2020, Công ty TNHH THD thanh toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất vào ngày 10/7/2020, Công ty TNHH THD thanh toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất vào ngày 10/8/2020, Công ty TNHH THD tất toán cho Ngân hàng TMCP TPB số tiền là 230.520.812 đồng (hai trăm ba mươi triệu, năm trăm hai mươi nghìn, tám trăm mười hai đồng).

* Trong trường hợp kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty TNHH THD không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP TPB thì ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho ngân hàng, gồm:

- Xe cần trục bánh lốp nhãn hiệu KOBELCO T200 màu xanh, biển số 15LA-0203, số khung KW30M_02692, số động cơ PE6_022438T theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 528 XMCD do Sở Giao thông công chính Hải Phòng cấp ngày 13/11/2006 cho Công ty TNHH THD;

- Xe cần trục bánh lốp nhãn hiệu TADANO TL251 màu vàng, biển số 15LA-0218, số khung K252_20300, số động cơ 8DC4-169644 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 530 XMCD do Sở Giao thông công chính Hải Phòng cấp ngày 18/11/2006 cho Công ty TNHH THD.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH THD đối với Ngân hàng TMCP TPB. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH THD vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hợp đồng mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí sơ thẩm:

- Trả lại Ngân hàng TMCP TPB số tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp là: 12.610.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm mười nghìn đồng), theo Biên lai thu số 0008080, ngày 17/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Công ty TNHH THD chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền là: 12.610.416 đồng (mười hai triệu, sáu trăm mười nghìn, bốn trăm mười sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ