vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang B và chị Phạm Thị D. Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B và chị D nên giấy chứng nhận kết hôn số 08/2015 quyển số 01/2014 ngày 26 tháng 01 năm 2015 do Ủ y ban nhân dân phường H thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lê Quang B và Chị Phạm Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang B và chị Phạm Thị D. Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B và chị D nên giấy chứng nhận kết hôn số 08/2015 quyển số 01/2014 ngày 26 tháng 01 năm 2015 do Ủ y ban nhân dân phường H thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST- HNGĐMóng C, ngày 07 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quang B - Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: khu x, Phường H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Chị Phạm Thị D - Sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: thôn x, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang B và chị Phạm Thị D. Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B và chị D nên giấy chứng nhận kết hôn số 08/2015 quyển số 01/2014 ngày 26 tháng 01 năm 2015 do Ủ y ban nhân dân phường H thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương sự hết hiệu lực.

- 1 -

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Lê Quang B và Chị Phạm Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Khoản nợ: Không có.

- Về án phí: Anh Lê Quang B tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền t¹m øng ¸n phÝ anh B đ· nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000071 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại anh Lê Quang B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ