- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Viết C ( tên gọi khác Trần Việt C), sinh năm 1965; HKTT: số 07 đường K, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; HKTT: số 78 đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Viết C (tên gọi khác là Trần Việt C) và chị Nguyễn Thị H có thời gian tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau tại UBND phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên vào ngày 19/01/2016 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, anh C và chị H phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không thể hòa hợp mọi vấn đề phát sinh trong cuộc sống nên anh, chị ly thân sau 02 tháng chung sống. Đến nay, cả canh C và chị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng; không thể quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên cả hai đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh C và chị H nên cần chấp nhận.
Về con chung: anh C, chị H không có con chung. Con riêng của anh C đã được giải quyết tại lần ly hôn trước nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận anh Trần Viết C (Trần Việt C) tự nguyện nhận chịu cả lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện của anh C và chị H nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Viết C (Trần Việt C) tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: anh C và chị H không có con chung. Con riêng của anh C đã được giải quyết tại lần ly hôn trước nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: anh Trần Viết C (Trần Việt C) tự nguyện nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/001102 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh C đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục THADS. TP Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND phường Hiến Nam, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. (GCNKH, quyển 05/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |