- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Huyền A và anh Vũ Trung H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 06 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 694/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Huyền A – sinh năm: 1988. Bị đơn: Anh Vũ Trung H - sinh năm: 1986. ĐKHKTT và chỗ ở: số A ngõ B đường Cầu Giấy, tổ C, phường Q, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 27/12/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Huyền A và anh Vũ Trung H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: chị Huyền A và anh H có 01 con chung là cháu Vũ Minh K – sinh ngày: 28/12/2011. Ly hôn, giao cháu K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và chị Huyền A tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị Huyền A được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2.2 Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: chị Huyền A và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về án phí: chị Huyền A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị Huyền A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 3109 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường Q, quận C, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hải |