- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Phạm Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2019/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí; Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Phạm Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung là Hoàng Gia B, sinh ngày 25/6/2013. Hiện nay cháu B đang ở cùng anh H. Ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 25/6/2013. Chị L không cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H. Sau khi ly hôn việc thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh H, chị L đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Hoàng Văn H tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001670 ngày 31/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Hoàng Văn H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Đương sự; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Hồng |