vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Chị Huỳnh Thị A nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Văn T1, sinh ngày: 31/7/2011. Anh Triệu Văn T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số: 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị A, sinh năm: 1987 Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn 5, xã Đức, huyện P, tỉnh Q. Nơi cư trú: Tổ dân phố số 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Triệu Văn T, sinh năm: 1980 Nơi cư trú: Thôn 5, xã Đ, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trÁ đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Chị Huỳnh Thị A nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Văn T1, sinh ngày: 31/7/2011. Anh Triệu Văn T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu P, sinh ngày: 08/4/2014. Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị A và anh Triệu Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Huỳnh Thị A đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Huỳnh Thị A đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002213 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị A số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ