- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bạc Thị Ch ly hôn Lò Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bạc Thị C và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST - HNGĐ | M, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 giữa: chị Bạc Thị C; địa chỉ: bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La (nơi thường trú: bản H, xã M, huyện T, tỉnh Sơn La) và anh Lò Văn T; địa chỉ: bản N, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bạc Thị C và anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Lường Anh Bin, sinh ngày 11/11/2012 cho anh Lường Văn Trưởng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Lường Thị Trương Tuyền, sinh ngày 18/7/2016 cho chị Bạc Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Bin, cháu Tuyền đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về án phí: chị Bạc Thị C nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0004028 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.
Hoàn trả lại chị Bạc Thị C số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. M; - CC THA h M; - UBND xã, thị trấn (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hoà |