- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Anh Tráng Văn B và chị Nguyễn Thị H;
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2020/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96 /2019/TLST - HNGĐ ngày 23
tháng 12 năm 2019 về việc ly hôn, tranh chấp con chung giữa:
Nguyên đơn: Anh Tráng Văn B; SN: 1995; dân tộc: Tày;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; SN: 1995; dân tộc: Tày;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; Điều 81;khoản 1, 3 Điều 82; 83; Luật Hôn
nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a, khoản 1 Điều 24,
khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Anh Tráng Văn B và chị Nguyễn Thị H;
2. Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về nuôi con chung Anh Tráng Văn B và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận giao cho anh Tráng Văn B nuôi dưỡng chăm sóc 02 cháu Tráng Đình D sinh ngày 26/11/2015 và Tráng Đình M sinh ngày 06/9/2017, đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và chị Nguyễn Thị H, không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi con chung, sau này chị H và anh B có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
+ Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh B và chị H không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Anh Tráng Văn B nhất trí tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 23 /12/2019 theo biên lai số: 04274. Trả lại cho anh Tráng Văn B 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, chị H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - UBND xã N; - THADS huyện HSP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hoàng Văn Lương |