- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Hoàng Kiều A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | HĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 541/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2019, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1957; ĐKHKTT: Tổ 51, phường DVH, quận CG, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Hoàng Kiều A, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Tổ 51, phường DVH, quận CG, thành phố Hà Nội; Tạm trú: Thôn 2, xã LY, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Hoàng Kiều A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Giao cháu Trần Cẩm Nh, sinh ngày 11/10/2003 cho bà Hoàng Kiều A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Bà Hoàng Kiều A không yêu cầu ông Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do ông Trần Văn C tự nguyện thực hiện.
Ông Trần Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có.
2.3. Về án phí: Ông Trần Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009426 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HĐ; - UBND xã Bế Triều, H. Hòa An, T.Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thành Tr |