- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Đào Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHẢIỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 538/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2019, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1977;
Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện G, Thành phảiố H.
Bị đơn:
Chị Đào Thị H, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Thôn C, xã Y, huyện G, Thành phảiố H.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phảií và lệ phảií Toà án và Danh mục án phảií, lệ phảií Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phảiạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Đào Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh Hoàng Văn T và chị Đào Thị H, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh T và chị H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 12/09/2002 và cháu Hoàng Sỹ Huy, sinh ngày 06/12/2005.
Giao cho anh Hoàng Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Sỹ Huy kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
Giao cho chị Đào Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Diệu L kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
Anh T và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của phảiáp luật.
Anh Hoàng Văn T và chị Đào Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh T và chị H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Anh T và chị H xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.4. Về án phảií dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hoàng Văn T chịu cả 150.000 đồng tiền án phảií ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phảií mà anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phảií số AA/2010/0004895 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phảií đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực phảiáp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phảiúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS huyện Gia Lâm; - UBND xã, huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHẢIÁN Nguyễn Nhƣ Trọng |