- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST - HNGĐ | Đức Thọ, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Đội 7, xã T ( xã Đ cũ), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn N, xã A ( xã Đ cũ), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/01/2018 cho anh Nguyễn Quốc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm ngàn đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng 01 lần, thi hành kể từ tháng 01/2020.
Chị Nguyễn Thị Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này chị T đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0005967 ngày 18/ 12/ 2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |