- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Đội H, xã Thanh H, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có. Về con riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Diện tích ruộng, nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ phải trả; nợ lấy về: Không có. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14. Bà X và ông T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST, nhưng bà X tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của ông T, tổng án phí DSST bà X phải chịu là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà X đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003000, ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Bà X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Bà X đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dƣơng |