- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hà Thị Bích T và bị đơn anh Nguyễn Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST- HNGĐ ngày 11/12/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Bích T, sinh năm 1984
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hà Thị Bích T và bị đơn anh Nguyễn Đình T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Đối với người con chung Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2000 đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với 02 người con chung Nguyễn Chí T, sinh ngày 11/10/2005 và Nguyễn Đình T, sinh ngày 14/12/2015 chị T và anh T cùng thống nhất tự thỏa thuận việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Bà Hà Thị Bích T và ông Nguyễn Đình T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Bà Hà Thị Bích T và ông Nguyễn Đình T cùng thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Bích T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0019090 ngày 11/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị T.
Anh Nguyễn Đình T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ly |