- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®−¬ng sù Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ về “ Chia tài sản sau ly hôn ” Thụ lý số: 79/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019. xÐt thÊy: về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. | Đông Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2020 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020. Về việc |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị H - sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn TG, xã Đ N, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Khắc T - sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn T G, xã Đ N, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Lê Khắc Thạo:
Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1978 và Bà Nguyễn Thị Hoàng L - Sinh năm: 1978 Cùng địa chỉ: Tầng 3, BT08 -N09A Khu đô thị mới DV, phường D V, quận C G, Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Khắc L - Sinh năm 1955 và bà Lê Thị S– Sinh năm 1958
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Khắc L, bà Lê Thị S:
Ông Bùi Đình T. Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Tầng 3, BT08- N09 Khu đô thị mới DV, phường D V, phố Thành Thái, quận C G, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Khắc T có quyền sở hữu toàn bộ số tài sản chung của anh T và chị H gồm: 01 nhà mái bằng + công trình phụ + tường rào+ cổng; 01 kệ gỗ; 01 bộ bàn ghế đồng kỵ. Tổng trị giá tài sản chung là 300.000.000 đồng. Nhưng anh Lê Khắc T phải có trách nhiệm giao lại cho chị H 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng) tiền chênh lệch chia tài sản (Chị H đã nhận đủ tiền).
Diện tích đất 125m2 tại thửa số 247, tờ bản đồ số 11 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 690464 mang tên ông Lê Khắc L và bà Lê Thị S do UBND huyện Đông Sơn cấp ngày 09/12/2015 là của ông Lê Khắc L và bà Lê Thị S. Nên các đương sự không yêu cầu Tòa án chia.
Về khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H chịu toàn bộ số tiền án phí chia tài sản chung là 7.500.000đ ( Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 6.930.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/ 0006534 ngày 16/7/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Số tiền án phí còn lại chị H phải tiếp tục nộp là 570.000đ ( Năm trăm bảy mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Sơn - THADS huyện Đông Sơn - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |