vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. Trú tại: tổ 01, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, Bình Phước.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC.
Số: 05/2020/QĐST- DSST
Hớn Quản, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L – sinh năm: 1971. Trú tại: Tổ 11, ấp Sóc Qủa, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Chị Vũ Thị T - sinh năm: 1979. Trú tại: Tổ 2, ấp Hưng Lập B, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Vũ Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), tiền lãi suất 13.200.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng). Tổng cộng là 43.200.000 đồng. Trả tiền làm nhiều lần đến khi trả hết nợ, cụ thể như sau: Ngày 10/3/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/4/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/5/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/5/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/6/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/7/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/8/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/9/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/10/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/11/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/12/2020 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/01/2021 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. Ngày 10/2/2021 chị Vũ Thị T phải trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 3.600.000 đồng. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị T phải chịu số tiền 1.080.000 đồng ( Một triệu không trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho chị Trần Thị Hồng L số tiền 1.410.000 đồng (Một triệu bốn trăm mười ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001721 ngày 05/12/2019. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ