- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Tiểu Thơ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Kim Oanh, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 55/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 38/2020/QĐST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1958.
Trú tại: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh T.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vào ngày 16/10/2019, bà N yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố chị Phan Thị C, sinh năm 1980, địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh T (con của bà N), có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 112/2020/KLGĐ ngày 13/5/2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Tây Nam Bộ, kết luận: Về y học: Hiện tại chị Có có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần vừa (F71 – IDC10); Về năng lực: Hiện tại chị Có có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, xét thấy:
Về thẩm quyền và xác định yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N yêu cầu tuyên bố chị Phan Thị C, sinh năm 1980, địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh T (con của bà N), có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, để làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Xét nội dung yêu cầu của bà N, thấy rằng:
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 112/2020/KLGĐ ngày 13/5/2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Tây Nam Bộ, kết luận: Về y học: Hiện tại chị Có có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần vừa (F71 – IDC10); Về năng lực: Hiện tại chị Có có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Do đó, bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phan Thị C là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 23 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Chỉ định người giám hộ: Chị Phan Thị C không có chồng, con, không còn cha, chỉ còn lại một mình bà N là mẹ ruột của chị Có. Bà N có nhân thân tốt nên có đủ điều kiện làm người giám hộ theo quy định tại Điều 49, Điều 53 Bộ luật dân sự. Do đó, chỉ định bà N làm người giám hộ cho chị Có theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Bộ luật dân sự và bà N có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà N là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét ý kiến phát biểu và đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các điều 370, 371, 372, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 23, 48, 49, 53, 54, 57 và 58 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.
- Tuyên bố chị Phan Thị C, sinh năm 1980, địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Chỉ định bà Nguyễn Thị N làm người giám hộ cho chị Phan Thị C là người được giám hộ. Bà N có nghĩa vụ: Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của người được giám hộ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ và có quyền: Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà N có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Công Vĩnh Đức |