- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế giữa bà Lê Thị H và anh Nguyễn Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Tp. Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 633, 634, 675, 676 Bộ luật Dân sự năm 2005; các Điều 623, 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H
Địa chỉ cư trú: Xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Nguyễn Huy T
Địa chỉ cư trú: Xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Nguyễn Văn T1; Địa chỉ cư trú: Xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn Q
- Chị Nguyễn Thị Việt Tr; Địa chỉ cư trú: Xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
- Chị Võ Thị Th; Địa chỉ cư trú: Xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Văn H1 và bà Lê Thị H có khối tài sản chung gồm: quyền quản lý sử dụng thửa đất số 608 tờ bản đồ số 30, diện tích 288m2 (đất ở 200m2, đất vườn 88m2) tại xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 819552 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh cấp ngày 23/01/2013 và quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Ông Nguyễn Văn H1 chết ngày 05/9/2008, không để lại di chúc. Các đồng thừa kế thỏa thuận chia di sản ông H1 để lại và công nhận phần tài sản bà H được hưởng trong khối tài sản trên như sau:
Chia thửa đất số 608 tờ bản đồ số 30 tại xóm P, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thành 2 lô (Có sơ đồ kèm theo):
Bà Lê Thị H được quyền quản lý sử dụng lô đất số 2 có diện tích 213m2 (đất ở 150 m2, đất vườn 63 m2), tứ cận: phía đông giáp đường khối phố dài 9,84m + 3,11m, phía tây giáp đất anh Nguyễn Huy T được chia dài 11, 72m, phía nam giáp đường khối phố dài 15,7m, phía bắc giáp mương thoát nước dài 18.79m và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất được chia;
Anh Nguyễn Huy T được quyền quản lý sử dụng lô đất số 1 có diện tích 75m2 (đất ở 50 m2, đất vườn 25m2), tứ cận: phía đông giáp đất bà Lê Thị H được chia dài 11,72m, phía tây giáp đất UBND xã quản lý dài 11,7m, phía nam giáp đường khối phố dài 6,4m, phía bắc giáp mương thoát nước dài 6,41m và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất được chia.
Anh Nguyễn Huy T được quyền lưu trú trong ngôi nhà của bà Lê Thị H tại thửa đất nói trên trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 27/7/2020.
*Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 9.537.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 4.687.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001431 ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, bà H còn phải nộp 4.850.000 đồng. Anh Nguyễn Huy T phải chịu 2.659.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND Tp Hà Tĩnh; - THADS Tp Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Lê Thanh Huyền |