vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 06/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1970 Địa chỉ: 45/5 đường 14, tổ 5 Bến Cát, phường Phước Bình, quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ chị hà - BĐ Doanh nghiệp tư nhân Công Phi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2020/QĐST-DSYên Lập, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1970

Địa chỉ: 45/5 đường 14, tổ 5 Bến Cát, phường Phước Bình, quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1956.

Địa chỉ: Số nhà 1061 đường Hùng Vương, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân Công P (Mã số doanh nghiệp 2600490864)

Chủ doanh nghiệp: Ông Lê Cao P, sinh năm 1960.

Địa chỉ doanh nghiệp: Khu Quang Tiến 1, xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu Đền Vọng, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp tư nhân Công P (Ông Lê Cao P là chủ doanh nghiệp) có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Minh H số tiền 1.347.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng); Thời hạn trả tiền vào ngày 01/6/2020.

- Khi án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận các bên nhưng không vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân Công P (ông Lê Cao P là chủ doanh nghiệp) phải nộp 26.200.000 đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại cho bà Trần Thị Minh H 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (Do ông Nguyễn Quốc T đại diện theo ủy quyền) nộp thay theo biên lai số 0001315 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ