vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Địa chỉ trụ sở chính: 109 đường T, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Ngân hàng B. Ủy quyền cho Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Trụ sở chính: 197-199 đường Đ, phư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSTuy An, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Địa chỉ trụ sở chính: 109 đường T, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Ngân hàng B.

Ủy quyền cho Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Trụ sở chính: 197-199 đường Đ, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tấn V – Giám đốc Ngân hàng. Ông Trần Tấn V ủy quyền lại cho ông Tạ Phạm Kim S

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn CT, huyện TA, tỉnh Phú Yên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn Th thỏa thuận trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 05 hàng tháng; thời hạn thực hiện trả tính từ tháng 04/2020 đến khi trả xong số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD6002018003 ngày 02/01/2018.

Số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) được thực hiện thứ tự thanh toán theo thỏa thuận tại mục 4.7 điều 4 của hợp đồng tín dụng số HDTD6002018003 ngày 02/01/2018, cụ thể: trả tiền gốc 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) còn lại được thanh toán vào các khoản lãi vay. Số tiền thừa còn lại (nếu có) sẽ được thanh toán vào khoản tiền gốc ở kỳ tiếp theo.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Thanh vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì ông Th phải có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền gốc 122.500.000 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và toàn bộ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HDTD6002018003 ngày 02/01/2018

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.

Về án phí: Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh tỉnh Phú Yên số tiền 3.200.000đ (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số 0011618 ngày 26/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Ông Nguyễn Văn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 3.643.000đ (Ba triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ