vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ch, sinh năm 1960. Địa chỉ: Đội 9, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Ông Ngô Văn A và bà Lò Thị Th. Địa chỉ: Đội 16 (Bản O), xã N, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Ch, Ngô Văn A, Lò Thị Th tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 05/2020/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ch, sinh năm 1960. Địa chỉ: Đội 9, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Ông Ngô Văn A và bà Lò Thị Th. Địa chỉ: Đội 16 (Bản O), xã N,

huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Ngô Văn An và bà Lò Thị Th phải trả cho bà Trần Thị Ch số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và số tiền lãi là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), tổng số tiền phải trả là 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng); Trả bằng tiền mặt một lần vào ngày 03/7/2020.

Kể từ ngày bà Ch có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh A và chị Th không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền trên thì anh A và chị Th phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357/BLDS; Khoản 2 Điều 468/BLDS.

2.2. Bà Trần Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 287.500đ (Hai trăm tám mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST 325.000đ (Ba trăm hai mươi năm nghìn đồng) bà Ch đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003363 ngày 05/3/2020, bà Ch đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền 37.500đ (Ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ