- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Nguyễn Văn T - vợ chồng ông Nguyễn Thành C bà Vũ Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm:1966
Trú tại: Thôn Đ, xã K, huyện R, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C; sinh năm 1984
Bà Vũ Thị Kim T; Sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn Đ, xã K, huyện R, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C – bà Vũ Thị Kim T phải trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền gốc là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng), số tiền lãi là 51.334.000 đồng (Năm mươi mốt triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn đồng). Tổng cộng là 271.334.000 đồng (Hai trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự”
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Thành C – bà Vũ Thị Kim T phải nộp 6.783.500 đồng (Sáu triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 7.930.000 đồng (Bảy triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/ 0004143 ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA h. Đam Rông; - Lưu hồ sơ vụ án. (đã ký) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Rung K’Nhơn (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |