vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Tuyên án 13/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H - Sinh năm 1984; Địa chỉ: Số nhà 061, đường T, Tổ 12, phường K, thành phố L, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSBảo Thắng, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST- DS ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H - Sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số nhà 061, đường T, Tổ 12, phường K, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1981;

Anh Đỗ Văn T - Sinh năm 1973;

Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn B, xã X, huyện B, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho chị Phạm Thị Thu H số tiền đã vay là 124.000.000VNĐ (Một trăm hai mươi bốn triệu đồng). Phần nghĩa vụ hoàn trả được xác định như sau:

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Phạm Thị Thu H số tiền là 62.000.000VNĐ (Sáu mươi hai triệu đồng);

Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Phạm Thị Thu H số tiền là 62.000.000VNĐ (Sáu mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền phải hoàn trả, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. .

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T mỗi người phải chịu 1.550.000VNĐ (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) khoản tiền án phí sơ thẩm. Tổng cộng là là 3.100.000VNĐ (Ba triệu một trăm nghìn đồng).

Chị Phạm Thị Thu H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000VNĐ (Ba triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002502 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ