vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng Tuyên án 11/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Cao Văn Tr, sinh năm 1974 và bà Phạm Thị H, sinh năm 1973; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Q với ông Cao Văn Tr, bà Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSĐồ Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Ông Cao Văn Tr, sinh năm 1974 và bà Phạm Thị H, sinh năm 1973; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi:

Tính đến ngày 03-9-2020, ông Cao Văn Tr và bà Phạm Thị H còn nợ và phải trả cho NGÂN HÀNG Q tổng số tiền là 2.006.611.248 (Hai tỷ, không trăm linh sáu triệu, sáu trăm mười một nghìn, hai trăm bốn mươi tám) đồng (trong đó nợ gốc: 882.400.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 475.525.564 đồng; nợ lãi quá hạn: 648.685.684 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 017/HĐTD1-VIB032/13 ngày 06-02-2013 giữa NGÂN HÀNG Q với ông Tr và bà H; ông Tr và bà H phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 04-9-2020 cho đến khi trả hết số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Kể từ thời điểm hòa giải cho đến tháng 02-2021, hàng tháng ông Tr và bà H có trách nhiệm trả cho NGÂN HÀNG Q ít nhất là 20.000.000 đồng vào ngày cuối cùng của tháng, số tiền này sẽ được trừ vào số tiền nợ gốc. Đến hết tháng 02-2021, ông Tr và bà H phải có trách nhiệm trả cho NGÂN HÀNG Q toàn bộ số tiền còn nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi).

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp ông Tr và bà H không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì NGÂN HÀNG Q có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 017/HĐTC1-NGÂN HÀNG Q032/13 ngày 04-02-2013 giữa NGÂN HÀNG Q với ông Tr và bà H. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 998,2m2 đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 140, tờ bản đồ số 08-BL, địa chỉ thửa đất tại tổ 6, khu dân cư Đồng Tiến 1, phường Bàng La, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 498882, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00093 do UBND quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cấp ngày 08-5-2008 mang tên ông Cao Văn Tr, bà Phạm Thị H.

Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Tr và bà H phải có nghĩa vụ thanh toán hết số nợ còn lại cho NGÂN HÀNG Q.

2.4. Về án phí:

Ông Tr và bà H nhận nộp 36.066.000 (Ba mươi sáu triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại NGÂN HÀNG Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 32.547.000 (Ba mươi hai triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009617 ngày 05-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ