vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Tuyên án 24/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp BIDV _Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSV, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.

Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trung T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái.

Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Anh T – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch N.

- Bị đơn: Anh Trần Nhật Q, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn V, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.

- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị Hoài T, sinh năm 1996, trú tại: Thôn Đ, xã B, huyện V, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Trần Nhật Q có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam khoản tiền gốc là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), tiền nợ lãi trong hạn là 1.726.027 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn không trăm hai mươi bảy đồng), tiền nợ lãi quá hạn là 64.898.630 đồng (sáu mươi bốn triệu tám trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (16/12/2020) là ngày 17/12/2020 cho đến khi thi hành xong khoản tiền gốc thì anh Trần Nhật Q phải chịu tiền lãi nợ quá hạn phát sinh tiếp theo tương ứng với số tiền gốc và thời gian chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn 150% của lãi suất nợ trong hạn 10%/năm. Lãi suất nợ quá hạn là 15%/năm. Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên phát mại ngay tài sản thế chấp là 01 máy đào bánh xích hiệu SUMITOMO để trả nợ theo nghĩa vụ được bảo đảm.

+ Về án phí: anh Trần Nhật Q nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 8.665.600 đồng (Tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004285 ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái là 8.933.000 đồng (Tám triệu chín trăm ba mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ