vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 08, Quận 03, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Ngân hàng S- Vũ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/3/2020 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/ TLST -DS ngày 11/02/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 08, Quận 03, thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám

đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh Th; chức vụ:

Trưởng phòng kiểm soát rủi ro- Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Kon Tum (theo giấy ủy quyền số 02/2020/GUQ- CNKT ngày 02/01/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Kon Tum).

Địa chỉ: 353 Trần Phú, phường T, Thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn: Ông Vũ Văn Hoành, sinh năm 1986 và bà Lê Thị Dung

, sinh năm 1993 (bà Lê Thị Dung ủy quyền cho ông Vũ Văn Hoành tham gia giải quyết vụ án theo giấy ủy quyền ngày 23/3/2020).

Địa chỉ: Thôn 03, xã Tân L, huyện Kon , tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ:

Ông Vũ Văn H, bà Lê Thị D phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ

phần S số tiền gốc, lãi tính đến ngày 29/3/2020 với tổng số tiền là: 458.319.000 đ ( bốn trăm năm mươi tám triệu, ba trăm mười chín nghìn đồng), trong đó tiền gốc 440.000.000đ, tiền lãi trong hạn: 18.078.000đ, tiền lãi quá hạn 241.000đ.

- Tiền lãi phát sinh: Bị đơn ông Vũ Văn H và bà Lê Thị D phải thanh

toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số LD1914400036 ngày 24/5/2019 đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Kon Tum, kể từ ngày 30/3/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Phương thức trả: Thanh toán một lần gồm tiền gốc, tiền lãi, lãi quá hạn.

- Thời gian trả khoản vay trên: Chậm nhất vào ngày 10/4/2020.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Vũ Văn H và bà Lê Thị

D không trả được hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 282A/2019/HĐTC ký ngày 24/5/2019, Hợp đồng thế chấp số 282B/2019/HĐTC ký ngày 24/5/2019, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S với ông Vũ Văn H và bà Lê Thị D. Tài sản thế chấp gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

đã cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BU 293496 , thửa đất số 157b, Tờ bản đồ số 04b, diện tích: 675m 2, do UBND huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum cấp ngày 03/4/2015, (Đăng ký thay đổi cơ sở pháp lý ngày 23/5/2019) cấp cho ông Vũ Văn Hoành đang thế chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần S-Chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ đất tại: thôn 03, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

- Quyền sử dụng đất, và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp giấy chứng

nhận Quyền sử dụng đất số BP 288989 , thửa đất số 32, Tờ bản đồ số 11, diện tích: 3042m2 , do UBND huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum cấp ngày 07/8/2013, (Đăng ký thay đổi cơ sở pháp lý ngày 23/5/2019) cấp cho ông Vũ Văn H và bà Lê Thị D đang thế chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần S-Chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ đất tại: thôn 03, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

đã cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BU 293478 , thửa đất số 05, Tờ bản đồ số “00”, diện tích: 36.115,5m2, do UBND huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/5/2015, cấp cho ông Vũ Văn Hoành đang thế chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần S-Chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ thửa đất tại: thôn 03, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

2.3 Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015:

Ông Vũ Văn H, bà Lê Thị D phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ

phần S số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Ông Vũ Văn H và bà Lê Thị D phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ

thẩm là 11.166.000đồng (mười một triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) .

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án

phí đã nộp là 10.948.515đồng (mười triệu, chín trăm bốn mươi tám nghìn, năm trăm mười lăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001583 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

Cỡ chữ