- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Lò Văn Loan - Công Ty FDT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 05/2020/QĐST - DS | Sông Mã, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lò Văn L, sinh năm 1965
Địa chỉ: Bản B, xã K, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Công ty TNHH phát triển tin học và công nghệ D
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1967; Chức vụ Giám đốc Công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH phát triển tin học và công nghệ D - Với người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Đức T (Chức vụ: Giám đốc Công ty) có nợ ông Lò Văn L tổng số tiền nhân công là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), không có tiền lãi.
Công ty TNHH phát triển tin học và công nghệ D sẽ trả toàn bộ số tiền nhân công là 20.000.000đ cho ông Lò Văn L vào ngày 30/9/2020.
“Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán”
- Về án phí:
Công ty TNHH phát triển tin học và công nghệ D nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Lò Văn L nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0000285 ngày 08 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ông Lò Văn L được hoàn trả số tiền 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - VKSND huyện Sông Mã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |