vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1963; nơi thƣờng trú: Số A, đƣờng B, khu phố C, phƣờng H, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1976; nơi cƣ trú: Số E, khu phố Đ, phƣờng A, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số 230, đƣờng GS1, khu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Trọng H- Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 05/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1963; nơi thƣờng trú: Số A, đƣờng B, khu phố C, phƣờng H, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1976; nơi cƣ trú: Số E, khu phố Đ, phƣờng A, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số 230, đƣờng GS1, khu phố Đ, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng hoặc bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 230, đƣờng GS1, khu phố Đ, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời đại diện theo ủy quyền – văn bản ủy quyền ngày 31/12/2019.

Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1986; nơi thƣờng trú: Số A, khu phố V, phƣờng P, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị Mai A, sinh năm 1989; nơi thƣờng trú: Số A, khu phố V, phƣờng P, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Nguyễn Trọng H và ông Lê Văn M thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 07 tháng 12 năm 2019.

- Ông Lê Văn M và bà Vũ Thị Mai A có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Trọng H số tiền đã nhận tại hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 07 tháng 12 năm 2019 là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

3. Về án phí:

Ông Lê Văn M và bà Vũ Thị Mai A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Trọng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.000.000 đồng (mƣời tám triệu đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046102 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ