- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đào Thị Son và Nguyễn Thị Vương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST- DS | Kim Động, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
-Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương
-Các hội thẩm nhân dân:
1.Bà Đào Thị Hải Lý
2.Bà Phạm Thị Hồng Thu
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, khoản 1 Điều 466, Điều 468, khoản 2 Điều 469 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí Tòa án
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2020
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Đào Thị S, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn Bông Thượng, xã Đức Hợp, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn Tả Hà, xã Hùng An, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn Tả Hà, xã Hùng An, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
2. Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn Bông Thượng, xã Đức Hợp, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Đào Thị S (Văn bản ủy quyền ngày 01/7/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền gốc 240.000.000 đồng.
Bà Đào Thị S và bà Nguyễn Thị V đều thống nhất xác định Giấy biên nhận đề ngày 11 tháng 10 năm 2014 do bà S xuất trình không phải là Giấy biên nhận đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà mà là giấy biên nhận vay tiền.
Bà S và bà V cùng xác nhận tính đến ngày 26/11/2020, bà V còn nợ bà S số tiền gốc là 240.000.000 đồng.
2.2. Về mức lãi suất và số tiền lãi
Bà Đào Thị S và bà Nguyễn Thị V thống nhất thỏa thuận mức lãi suất mà bà V phải trả bà S là 1,5%/tháng/số tiền gốc. Tính từ thời điểm vay ngày 11/10/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm, tổng số tiền lãi bà V phải thanh toán trả bà S là 268.680.000 đồng.
2.3. Về thời hạn thanh toán
Các bên đương sự cùng thỏa thuận bà Nguyễn Thị V phải có nghĩa vụ thanh toán trả bà Đào Thị S tổng số tiền gốc và tiền lãi là 508.680.000 đồng nêu trên vào ngày 01/01/2021.
Kể từ ngày 26/11/2020 đến ngày 01/01/2021 không tính lãi suất đối với toàn bộ số tiền mà bà V phải trả cho bà S.
Kể từ ngày 02/01/2021, nếu bà V vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà S như đã thỏa thuận và bà S có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khoản tiền gốc và lãi nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tại thời điểm thanh toán, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 24.347.200 đồng. Hoàn trả bà Đào Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001764 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Động.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh (Phòng KTNV và
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THAHS);
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hƣơng
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV và THAHS); - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hƣơng THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |