vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông HVH, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện B, tỉnh C. Bị đơn: Ông NVS, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp 6, xã A, huyện B, tỉnh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "HVH - NVS tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27/02/2020 trong vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-DS ngày 21/02/2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa nguyên đơn ông HVH với bị đơn ông NVS.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và tống đạt kết quả hòa giải thành cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó và cũng không có ý kiến phản đối nội dung thỏa thuận của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông HVH, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện B, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông NVS, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp 6, xã A, huyện B, tỉnh C.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà NTN, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện V, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 10/10/2019 giữa ông NVS với ông HVH về việc chuyển nhượng phần đất diện tích 130m2 (5m x 26m) thuộc một phần thửa đất số 547, tờ bản đồ số 22 tại xã A, huyện B, tỉnh C.

Ông NVS trả cho ông HVH 50.000.000 đồng và 5.000.000 đồng tiền lãi phát sinh, tổng cộng là 55.000.000 đồng. Việc giao nhận tiền đã được các bên thực hiện xong tại Tòa án.

Về án phí sơ thẩm: Ông HVH phải nộp 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền ông H đã nộp 2.800.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030860 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Ông H được nhận lại 2.200.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ