vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên Đơn : anh Dương M Tr ; Sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương M T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2020/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 268/2019/ TLST – DSST ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên Đơn : anh Dương M Tr ;

Sinh năm 1980

chị Lê Th H;

Sinh năm 1972

Địa chỉ : Thôn 4, xã M H , huyện B Đ , tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: anh Lê Th Th;

Sinh năm 1982

chị Nguyễn Th T;

Sinh năm 1986 Địa chỉ : Thôn 4, xã M H , huyện B Đ , tỉnh Bình Phước. II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Dương M Tr ; Lê Th Hvới vợ chồng anh Lê Th Th, Nguyễn Th Tngày 10/12/2004 là đúng và có hiệu lực pháp luật, cụ thể: Tổng diện tích đất chuyển nhượng 195.8m2, Tọa lạc tại thôn 4, xã M H , huyện B Đ , tỉnh Bình Phước. Trong đó diện tích đất sử dụng ( Thửa đất 2 ) 68,5m2 ( có 50m2 ONT ) gồm các điểm 5, 8, 9, 4 ; Diện tích đất nằm trong hành lang đường bộ hạn chế sử dụng ( Thửa đất 1) 19,9m2, gồm các điểm 6,7,8,5 ; Diện tích đất nằm trong hành lang đường điện hạn chế sử dụng ( Thửa 3) 107,4m2 gồm các điểm 9,10,11,12,13,14,15,2,3,4. Tứ cận thửa đất chuyển nhượng phía bắc giáp hành lang đường điện 500KV, phía nam giáp đường đất, phía đông giáp thửa 37, phía tây giáp thửa đất 36, thuộc quyền sử dụng của anh Dương M Tr ; Lê Thị Huệ ( Có sơ đồ đo đạc, số 401 - 01033- 2020 do Công ty TNHH - MTV đo đạc bản đồ và trắc địa công trình 401 ký ngày 09/1/2020 kèm theo) .

anh Dương M Tr và chị Lê Th H liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

anh Lê Th Th, Nguyễn Th T liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 03555 do UBND huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước cấp cho ông Lê Th Th ngày 04/4/2019 ) theo quy định pháp luật sau khi trừ đi phần diện tích đất đã chuyển nhượng. 2/ Về án phí : Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ anh Dương M Tr và chị Lê Thị Huệ nhận nộp, khấu trừ vào số tiền nộp 300.000đ theo biên lai thu tiên số 0009944 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyên Bù Đăng.

Số tiền còn lại 150.000đ, Chi cục Thi hành án dân sự huyên Bù Đăng hoàn trả lại cho anh Dương M Tr và chị Lê Thị Huệ.

Chi phí xác minh thẩm định tài sản và đo đạc anh Dương M Tr chị Lê Thị Huệ tự nguyện nộp, không yêu cầu giải quyết. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ