vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: số nhà 08, đường số 02, phố Tr, tổ 03, phường Tr, thành phố T, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị H - Đào Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSTP. Thái Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: số nhà 08, đường số 02, phố Tr, tổ 03, phường Tr, thành phố T, tỉnh T.

1.2. Bị đơn: Chị Đào Thị Th, sinh năm 1974;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 12, phường TP, thành phố T, tỉnh T.

Nơi cư trú: số nhà 9A, ngõ 38, đường B, tổ 01, phường B, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Đào Thị Th có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 131.604.000 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm linh bốn nghìn đồng). Phương thức thanh toán: Hàng tháng, vào ngày 20 (dương lịch) chị Đào Thị Th thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng, tính từ tháng 8/2020.

Thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/12/2020 chị Th phải thanh toán xong cho chị H toàn bộ số tiền nợ trên.

Hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi xuất đối với khoản tiền còn phải trả do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Chị Đào Thị Th phải nộp 1.645.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Nguyễn Thị H phải nộp 1.645.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp (theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004766 ngày 22/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình). Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 1.755.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ