vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 23/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn CT, xã HĐT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "G -K,T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn CT, xã HĐT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Đặng Ngọc K, sinh năm 1977, bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn ĐL, xã HQB, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Đặng Ngọc K, bà Nguyễn Thị T phải trả cho ông Lê Văn G tổng số tiền 36.500.000đ (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng vay tài sản.

Thời gian trả nợ: Từ ngày 13/3/2020 đến ngày 13/4/2020 vợ chồng ông K, bà T phải trả dứt điểm số tiền 36.500.000đ (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) cho ông G.

Về án phí:

Vợ chồng ông Đặng Ngọc K, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 912.500đ (chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Lê Văn G số tiền tạm ứng án phí 912.500đ (chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000209 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ