- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tho - Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ TẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự Tả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các Tả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung Tả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự Tả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 195X; nơi cư trú: Thôn V, xã A, huyện A1, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Ông Phạm Thái N, sinh năm 196Y; nơi cư trú: Đường T, phường T1, quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Sự Tả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền anh N phải thanh toán cho ông T:
Tính đến ngày 10/6/2020 anh Phạm Thái N còn nợ ông Nguyễn Văn T số tiền là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
- Về phương thức thanh toán.
Chậm nhất đến ngày 30/7/2020 anh Phạm Thái N phải thanh toán đủ cho ông Nguyễn Văn T toàn bộ số tiền là 200.000.000đ ( hai trăm triệu đồng). Sau khi ông T nhận đủ số tiền trên thì phải có trách nhiệm làm thủ tục mua bán chiếc xe ô tô nhãn hiệu Thaco mùa trắng, biển kiểm soát: 15B-01497; số khung 9SBCEC002211, số máy 314189160864, đăng ký xe mang tên Phạm Văn Hoàn cho anh Phạm Thái N.
Nếu anh Phạm Thái N và ông Nguyễn Văn T không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết trên thì các bên có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án xử lý theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Phạm Thái N nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (năm triệu đồng).
Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.300.000đ (tám triệu, ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0013847 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - THADS quận Lê Chân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ,VT. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |