- Tranh chấp gì? án dân sự — "Kiện dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1953; đại diện ủy quyền của bà L: Ông Châu Văn Th, sinh năm 1962; có cùng địa chỉ: Thôn XM, xã HMĐ, huyện TH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng ông Đặng Thanh Đ, sinh năm 1982, bà Hồ Thị Lệ H, sinh năm 1984; có cùng địa chỉ: Buôn Z, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Đặng Thanh Đ, bà Hồ Thị Lệ H có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị L 258.849.000đ (Hai trăm năm mươi tám triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng, trong đó, 159.074.000đ tiền nợ gốc và 99.775.000đ tiền lãi) nợ mua phân bón, thuốc nông nghiệp.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Veà án phí: Vợ chồng ông Đặng Thanh Đ, bà Hồ Thị Lệ H tự nguyện chịu 6.471.000đ (Sáu triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Phan Thị L 10.775.000đ (Mười triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015112 ngày 15/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |