- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng C tranh chấp hợp đồng vay tài sản với NGuyễn văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 05/2019/QĐST- TCDS | Ninh Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470, 280 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST- TCDS ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Trụ sở: 169 Linh Đường, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Giám đốc chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: phố 12, phường Đ, thành phố Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lã Quốc C – phó Giám đốc Ngân hàng Ctỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: phố 12, phường Đ, thành phố Ninh Bình (Theo văn bản ủy quyền số 764, ngày 05.7.2019 của Ngân hàng C tỉnh Ninh Bình).
- Bị đơn : Bà Phạm Thị H, sinh năm 1961
và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956.
Trú tại: phố H, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Bà H ủy quyền cho ông T
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ngân hàng C và ông Nguyễn Văn T thống nhất tính đến ngày 13/8/2019 bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng C tổng số tiền là 62.940.641 đồng (sáu mươi hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng).
Trong đó: Nợ gốc là 36.000.000 đồng.
Nợ lãĩ chưa trả tính đến ngày 13/8/2019 là 26.940.641 đồng.
Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc trả nợ như sau:
Vợ chồng ông T, bà H có trách nhiệm trả tiền gốc 36.000.000đồng (ba mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi phát sinh của số tiền gốc dư nợ từ ngày 14/8/2019 đến khi thi hành xong theo hợp đồng vay vốn đã ký, mỗi tháng gia đình ông T, bà H phải trả tối thiểu là 2.000.000đồng (hai triệu đồng), thời gian thanh toán là vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi thi hành xong.
Còn số tiền lãi 26.940.641 đồng (hai mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng) thì chỉ khi nào vợ chồng ông T, bà H có điều kiện làm ăn kinh tế phát triển thì sẽ trả sau. Ngân hàng cam kết là số tiền lãi 26.940.641 đồng không phát sinh lãi.
- Về án phí: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn T phải chịu toàn bộ tiền án phí cụ thể là 50% án phí do đã thỏa thuận được việc giải quyết vụ án. Cụ thể số tiền án phí vợ chồng bà H, ông T phải nộp là 1.573.000đồng. Do ông T là người cao tuổi nên được miễn án phí còn bà H chưa đủ điều kiện được miễn nên bà Phạm Thị H phải nộp phần án phí dân sự sơ phẩm không được miễn là 786.000đồng. Do gia đình điều kiện khó khăn nên ông T xin Ngân hàng hỗ trợ tiền án phí phải nộp. Ngân hàng nhất trí nộp số tiền án phí mà bà H phải nộp là 786.000đồng (bẩy trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1). - VKSND TP. Ninh Bình (3). - CCTHADS TP. Ninh Bình (1). - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |