- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Trần Thị Thu H và Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:10/2020/TLST-TCDS ngày 22 tháng 4 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Số 35 đường Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Thanh B – Giám đốc Ngân hàng T Địa chỉ: Số 368 đường Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị Kim N –Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng T
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 09/7/2020, bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc H còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 60.925.921 đồng. Trong đó: nợ gốc là 56.800.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 3.491.275 đồng; Nợ lãi quá hạn là 634.646 đồng.
- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau: + Từ tháng 7/2020 đến hết ngày 30/11/2020, bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc H trả cho Ngân hàng T mỗi tháng 1.000.000 đồng vào số tiền nợ gốc + Từ tháng 12/2020 trở đi bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc H trả cho Ngân hàng T mỗi tháng 2.000.000 đồng vào số tiền nợ gốc cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ gốc và số tiền lãi phát sinh. Trường hợp bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng T có quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấ tài sản số 01/2019/4334357/HĐBĐ ngày 26/11/2019 để thu hồi nợ. “Kể từ ngày hòa giải thành (09/7/2020) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc H chịu toàn bộ án phí vụ kiện là 1.523.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 1.438.403 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006992 ngày 21/4/2020 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn - TAND tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |