- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 07 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐD, xã AP, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐD, xã AP, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Đ 212 và Đ 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Đ 55, 81, 82 và Đ 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm Đ cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Văn Đ đều xác nhận có 02 con chung. Giao cháu Nguyễn Thị Diệu L sinh ngày 16/8/2008 và cháu Nguyễn Duy K sinh ngày 22/01/2010 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Xác nhận chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Đ 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị L nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng dự phí đã nộp, số tiền còn lại chị tự nguyện sung ngân sách Nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002079 ngày 14/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã AP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Thắng |