- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "CCTHADSTP.B - Lê Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 19/5/2015.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-MTHA | Buôn Ma Thuột, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Miễn, giảm thi hành án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Trang
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Quyên – Thư ký Toà án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Tinh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2019/TLST - MTHA ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc “Miễn, giảm thi hành án” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 25/2019/QĐST-MTHA ngày 17/5/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu: Chi cục Thi hành án dân sự Tp. B
Địa chỉ: Đường H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn D – Chức vụ: Chấp hành viên.
(theo giấy ủy quyền số 3071/GUQ-CCTHADS ngày 22 tháng 5 năm 2019)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kim N
Địa chỉ: Đường N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk tại Công văn số 06/CCTHADS ngày 27/3/2019 “về việc đề nghị xét miễn thi hành án đối với khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước”:
Để thi hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 136/2013/QĐST-DS ngày 17/9/2013 của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột; Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ra Quyết định thi hành án số 359/QĐ-CCTHADS ngày 23/10/2013. Theo đó, bà Lê Thị Kim N, địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk phải thi hành khoản: Nộp 2.537.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Quá trình tổ chức thi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đăk Lăk đã thi hành được 200.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Kim N còn phải thi hành khoản nộp 2.337.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Kết quả xác minh điều kiện thi hành án cho thấy trước đây là Lê Thị Kim N có sinh sống tại đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk, nhà và đất tại địa chỉ nêu trên là của ông Lê N. Hiện nay bà Lê Thị Kim N đã bỏ đi khỏi địa phương, tại địa phương bà Lê Thị Kim N không có bất cứ tài sản gì cũng như nguồn thu nhập nào để thi hành án. Nay bà N đã đủ điều kiện để được xét miễn nghĩa vụ thi hành án về khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo điểm a, b khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
Vậy, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk đề nghị Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột xem xét miễn khoản nghĩa vụ thi hành án với khoản 2.337.500 đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị Kim N theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tại phiên họp:
Theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận văn bản đề nghị miễn thi hành án dân sự của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B tại công văn số 06/CCTHADS ngày 27/3/2019 về việc xét miễn thi hành án cho bà Lê Thị Kim N số tiền thu nộp ngân sách nhà nước là 2.337.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Đây là yêu cầu giải quyết việc xét miễn, giảm thi hành án đối với khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 9 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự và loại việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chi cục thi hành án dân sự thành phố B đã lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đầy đủ các tài liệu theo quy định tại Điều 62 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
Về nội dung: Theo quyết định thi hành án số 359/QĐ-CCTHADS ngày 23/10/2013 của Chi cục thi hành án thành phố B, tỉnh Đăk Lăk thì bà Lê Thị Kim N, địa chỉ Đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk phải thi hành khoản: Nộp 2.537.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Kim N đã thi hành được 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Kim N còn phải thi hành khoản nộp 2.337.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Theo kết quả xác minh điều kiện thi hành án thì hiện nay bà Lê Thị Kim N đã bỏ đi khỏi địa phương, tại địa phương bà Lê Thị Kim N không có bất cứ tài sản gì cũng như nguồn thu nhập nào để đảm bảo việc thi hành số tiền 2.337.500 đồng án phí dân sự để nộp vào Ngân sách nhà nước. Đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại mà bà N phải thi hành là 2.337.500 đồng và hiện nay bà N cũng không có tài sản gì để thi hành.
Vì vậy, xét đề nghị của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột là có căn cứ, phù hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 19/5/2015 hướng dẫn viêc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước. Nên cần chấp nhận toàn bộ đề nghị xét miễn thi hành án của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B về số tiền đề nghị miễn là 2.337.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị Kim N.
Về lệ phí: Căn cứ khoản 2 Điều 3Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 19/5/2015 thì bà Lê Thị Kim N không phải chịu lệ phí việc dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 9 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 61; Điều 62; Điều 63; Điều 64 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014;
Áp dụng Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 19/5/2015.
- Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk về việc miễn nghĩa vụ thi hành án về khoản nộp Ngân sách Nhà nước đối với bà Lê Thị Kim N
Bà Lê Thị Kim N được miễn nộp số tiền 2.337.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định thi hành án số 359/QĐ-CCTHADS ngày 23/10/2013 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Đương sự không phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đăk Lăk được quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND TP. BMT; - Chi cục THADS TP. B; - Bà Lê Thị Kim N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Thu Trang |