vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty A; trụ sở chính: Khu công nghiệp G, xã Ph, huyện L, tỉnh Đ; địa chỉ liên hệ: Văn phòng tại Thành phố H, phòng 4.11, lầu 4, tòa nhà Etown 1, số 364 đƣờng C, Phƣờng 13, quận T, Thành phố H. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Bính Kh, sinh năm 1976; địa chỉ thƣờng trú:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A - Công ty Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 05/2019/QĐST- KDTM
Thuận An, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST - KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty A; trụ sở chính: Khu công nghiệp G, xã Ph, huyện L, tỉnh Đ; địa chỉ liên hệ: Văn phòng tại Thành phố H, phòng 4.11, lầu 4, tòa nhà Etown 1, số 364 đƣờng C, Phƣờng 13, quận T, Thành phố H.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Bính Kh, sinh năm 1976; địa chỉ thƣờng trú: 88 H, Phƣờng 13, Quận 10, Thành phố H (văn bản ủy quyền ngày 26/12/2018).

Bị đơn: Công ty Ng; địa chỉ trụ sở chính: Số 5D/1 đƣờng ĐT743 khu phố 1A, phƣờng A, thị xã Th, tỉnh B.

Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh Qu, sinh năm 1981; địa chỉ thƣờng trú: 14/2 đƣờng L, khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B (văn bản ủy quyền ngày 19/02/2019).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

Công ty Ng có nghĩa vụ trả số nợ 455.367.500đ (bốn trăm năm mƣơi lăm triệu, ba trăm sáu bảy nghìn, năm trăm đồng) cho công ty A.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.2. Thời hạn thanh toán: Sau khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án.

2.3. Án phí sơ thẩm:

- Bị đơn phải chịu 5.553.675đ án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

- Nguyên đơn phải chịu 5.553.675đ án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp, hoàn trả nguyên đơn 9.961.675đ theo biên lai thu tiền số 0024685 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ