- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST - KDTM | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/6/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 08 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự.
* Nguyên đơn: Công ty TNHH Điện máy H;
Địa chỉ: Số nhà 06 tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Thuý H – Chức vụ: Giám đốc.
* Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng P;
Địa chỉ: Số nhà 41 tổ 2, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Anh K – Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng P có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Điện máy H số tiền là 182.914.388đ (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi tám đồng), trong đó tiền gốc là 134.495.874đ (Một trăm ba mươi tư triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng), tiền lãi là 48.418.514đ (Bốn mươi tám triệu bốn trăm mười tám nghìn năm trăm mười bốn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng P phải nộp 4.572.800đ (Bốn triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch;
Công ty TNHH Điện máy H không phải chịu án phí, hoàn trả cho Công ty TNHH Điện máy H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.563.000đ (Năm triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000312 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP.Tuyên Quang (02 bản); - THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Tòa án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |