- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH TC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH TC. Địa chỉ: Lô X, cụm công nghiệp G, xã K, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-KDTM | Thành phố H, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2019/TLST-KDTM ngày 12/8/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH TC. Địa chỉ: Lô X, cụm công nghiệp G, xã K, huyện GL, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Luật TNHH N. Đại diện là ông Trần Văn T - Chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty cổ phần PK Địa chỉ: Quốc lộ DM, xã BK, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H - Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Văn C, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn T, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thỏa thuận của cấc đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số nợ: Các bên đương sự thống nhất Công ty Cổ phần PK còn nợ Công ty TNHH TC số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm ngươi triệu đồng). 2.2. Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thống nhất Công ty cổ phần PK sẽ trả cho Công ty TNHH TC số tiền nợ trên trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày 28/10/2019, trả làm một lần. Kể từ ngày Công ty TNHH TC có đơn thi hành án về khoản tiền phải trả trên, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu Công ty Cổ phần PK không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận Công ty Cổ phần PK và Công ty TNHH TC, mỗi bên phải chịu 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi năm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí các đương sự đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000411 ngày 07/8/2019 và số 0000451 ngày 26/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả Công ty TNHH TC 7.239.000đ (Bảy triệu hai trăm ba mươi chín ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. Hoàn trả Công ty Cổ phần PK 10.870.140đ (Mười triệu tám trăm bảy mươi ngàn một trăm bốn mươi đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND tp. H; - Chi cục THADS Tp. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |